Mô tả
Carrageenan là polysaccharide được chiết xuất chủ yếu từ hai giống tảo đỏ kappaphycus alvarzezii (Cottonii) và eucheuma denticulatum (Spinosum).
Có màu hơi vàng, màu nâu vàng nhạt hay màu trắng. Carrageenan tồn tại ở dạng bột thô, bột mịn và gần như không mùi.
Hòa tan tốt trong nước, có thể tan hoàn toàn ở 80°C để tạo thành gel (có tính thuận nghịch). Tùy thuộc vào loại carrageenan, khối lượng phân tử, nhiệt độ, các ion có mặt và hàm lượng carrageenan mà độ nhớt của dung dịch sẽ khác nhau. Tuy nhiên, độ nhớt của Carrageenan sẽ tỉ lệ thuận với hàm lượng.
Carrageenan không bị tiêu hóa trong cơ thể người, không có giá trị dinh dưỡng, chỉ tác dụng như chất xơ. Tuy nhiên, chúng có chức năng đặc biệt để tạo gel, làm đặc, làm bền các thực phẩm.
Có ba loại carrageenan chính:
-
Hai loại kappa carrageenan và iot carrageenan hình thành gel thuận nghịch, có cấu trúc gel từ cứng, chắc dễ gãy đến mềm và đàn hồi (kappa carrageena tương tác cộng hưởng với các keo thực phẩm khác để cải thiện cấu trúc gel);
-
Loại thứ ba là lambda carrageenan không tạo gel.
Carrageenan là các polysaccharide tạo bởi các chuỗi lặp lại của các đơn vị galactose và 3,6 anhydrogalactose (3,6-AG), cả dạng sulfat hóa và không sulfate hóa. Các đơn vị này tham gia các liên kết α-1,3 và β-1,4 glycoside.
Cấu trúc của carrageenan khác nhau ở hàm lượng ester sulfate và 3,6-anhydrogalactose và sự phân bố nhóm ester sulfate. Sự khác biệt này sẽ ảnh hưởng đến cường độ, cấu trúc, độ hòa tan, nhiệt độ chảy và tạo gel, sự tách nước, sự cộng hưởng và các tương tác của carrageenan với các keo ưa nước và nguyên liệu khác.
Carrageenan ổn định ở pH >7, phân hủy ở pH 5-7; phân hủy nhanh ở pH < 5.
Carrageenan được thu nhận bằng cách chiết từ tảo biển bằng nước/dung dịch kiềm loãng. Carrageenan được thu lại bằng sự kết tủa bởi cồn, sấy thùng quay, hay kết tủa trong dung dịch KCl và sau đó làm lạnh. Methanol, ethanol và isopropanol là loại cồn được sử dụng trong suốt quá trình thu nhận và tinh sạch carrageenan.
Sản phẩm có thể chứa đường nhằm mục đích chuẩn hóa, chứa muối để thu được cấu trúc gel đặc trưng hay tính năng tạo đặc.
Ứng dụng phổ biến
Trong ngành công nghiệp thực phẩm
Nhờ tính chất tạo gel, tạo đặc, làm ổn định và đặc biệt là khả năng tương tác đặc hiệu mà carrageenan có vô số các ứng dụng trong các sản phẩm có hàm lượng nước cao:
-
Trong nước giải khát, chúng ta sẽ tìm thấy carrageenan trong vai trò là một chất tạo sánh;
-
Trong sản xuất bánh mì, bánh bích quy, bánh bông lan…, carrageenan tạo cho sản phẩm có cấu trúc mềm xốp;
-
Trong công nghệ sản xuất bánh kẹo, nhà sản xuất bổ sung carrageenan với mục đích giúp làm tăng độ đồng nhất, độ đặc nhất định của sản phẩm;
-
Trong lĩnh vực chế biến thủy sản, carrageenan có công dụng tạo lớp màng cho sản phẩm đông lạnh, làm giảm hao hụt về trọng lượng và bay hơi nước, tránh sự mất nước của thịt gia cầm khi bảo quản đông…,;
-
Carrageenan là một chế phẩm sinh học đã được ứng dụng thành công trong việc cải thiện chất lượng dịch đường trong quá trình lên men bia;
-
Trong chế biến thực phẩm có công dụng là chất ổn định, lâu chảy, khả năng chịu nhiệt tốt.
Trong các ngành công nghiệp khác
Ngoài lĩnh vực thực phẩm, Carrageenan còn có các ứng dụng trong các ngành công nghiệp khác như:
-
Trong dược phẩm: làm tá dược ổn định, tá dược gây phân tán, tá dược nhũ hóa, tá dược tạo gel, tá dược kiểm soát giải phóng cũng như là tá dược làm tăng độ nhớt;
-
Do là một polysaccharide giống như gelatin có nguồn gốc từ rong biển đỏ mà carrageenan dùng trong mỹ phẩm có khả năng hòa tan tốt và tính chất ngậm nước có chức năng nhũ hóa tốt cho các công thức mỹ phẩm;
-
Trong kem đánh răng, carrageenan cũng được bổ sung để chống lại sự tách lỏng, sự bào mòn trạng thái, tạo các đặc tính tốt cho sản phẩm;
-
Carrageenan cũng góp mặt vào công nghiệp sợi nhân tạo, phim ảnh, sản xuất giấy.
Ghi nhãn bao bì/ Tên gọi khác
Tên gọi khác: thạch trắng từ rong biển, Hypnea, Irdophycan.
Luật định tại Việt Nam
Liều lượng sử dụng chất làm dày E407 được quy định tại Trang 156-158 của Thông tư 24 Quy định về Quản lý và Sử dụng Phụ gia thực phẩm. Tỷ lệ sử dụng khuyến khích là 1,5-2,5% tùy theo nhu cầu nhà sản xuất.
Theo QCVN 4-21:2011/BYT Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về Phụ gia thực phẩm – Nhóm chất làm dày, trang 25-37.
Thông tư 24/2019/TT-BYT của Bộ Y tế: Quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
Xem thêm bài viết “Hydrocolloid dùng trong thực phẩm” để tìm hiểu thêm về cấu trúc, phân loại, tính chất và ứng dụng của chất keo thực phẩm.
Xem thêm bài viết “Ứng dụng hydrocolloid để thay thế chất béo trong thực phẩm” và “Ứng dụng hydrocolloid để ổn định sữa được acid hóa“.
Bên cạnh phụ gia Carrageenan, Ingreda còn cung cấp các phụ gia làm dày, ổn định và tạo gel khác như Gellan gum, Xanthan gum, Guar gum, Arabic gum. Xem thêm tại Chất làm dày.





